C1 - Cài đặt web server PHP

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Lý Sỹ Ngọc Lầu
Người gửi: Lý Sỹ Ngọc Lầu
Ngày gửi: 08h:48' 01-04-2012
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 37
Nguồn: Lý Sỹ Ngọc Lầu
Người gửi: Lý Sỹ Ngọc Lầu
Ngày gửi: 08h:48' 01-04-2012
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
CÔNG NGHỆ WEB
Phần 1
Tổng quan về Internet và web
I. Khái niệm cơ bản
Mạng máy tính:
Là 2 hay nhiều máy tính, thiết bị ngoại vi được kết nối với nhau thông qua các phương tiện truyền dẫn như cáp, sóng điện từ, tia hồng ngoại… giúp cho các thiết bị này có thể trao đổi dữ liệu với nhau một cách dễ dàng.
I. Khái niệm cơ bản
Máy chủ - Máy khách:
Máy chủ (Server ): là máy tính được cài đặt các phần mềm chuyên dụng làm chức năng cung cấp các dịch vụ cho các máy tính khác. Tùy theo dịch vụ mà các máy tính này cung cấp, người ta chia các loại server như sau: File server (cung cấp các dịch vụ về file và thư mục), Print server (cung cấp các dịch vụ về in ấn).
I. Khái niệm cơ bản
Máy chủ - Máy khách:
Máy khách (Client): là máy sử dụng các dịch vụ mà các máy server cung cấp.
Người dùng (User): là người sử dụng máy trạm (client) để truy xuất các tài nguyên mạng. Thông thường một user sẽ có một username (account) và một password. Hệ thống mạng sẽ dựa vào username và password để biết bạn là ai, có quyền vào mạng hay không và có quyền sử dụng những tài nguyên nào trên mạng.
Administrator: là nhà quản trị hệ thống mạng.
I. Khái niệm cơ bản
Giao thức mạng: Các máy tính trên mạng "nói chuyện" với nhau thông qua một ngôn ngữ đặc biệt gọi là các giao thức mạng. Có rất nhiều giao thức khác nhau, mỗi giao thức có 1 nhiệm vụ riêng. Ở đây tạm chia ra làm 2 nhóm giao thức:
Giao thức truyền dữ liệu, chuyên dùng để vận chuyển dữ liệu giữa 2 máy tính.
Giao thức xử lý dữ liệu, có nhiệm vụ xử lý dữ liệu nhận được từ giao thức truyền dữ liệu.
I. Khái niệm cơ bản
Chùm giao thức TCP/IP:
Giao thức TCP/IP là 1 giao thức được sử dụng để truyền dữ liệu giữa 2 máy tính. Theo giao thức này, mỗi máy tính sẽ có 1 địa chỉ xác định trên mạng gọi là địa chỉ IP. Địa chỉ IP là một cụm chữ số có dạng a.b.c.d (a,b,c,d là các số từ 0 đến 255). VD: 174.178.0.1.
I. Khái niệm cơ bản
Chùm giao thức TCP/IP:
Để phân chia các giao thức con trong chùm giao thức TCP/IP, người ta sử dụng một khái niệm khác gọi là Cổng giao thức. Đây là 1 con số nguyên từ 0 đến 32767.
Trong hệ giao thức TCP/IP, một máy khách sẽ truy cập thành công đến máy chủ nếu như nó có địa chỉ IP và cổng đang mở của dịch vụ trên máy chủ.
I. Khái niệm cơ bản
Chùm giao thức TCP/IP:
Chẳng hạn: Với 1 máy chủ quản lý web (web server), chúng ta cần phải có một ứng dụng web gọi là web server. Ứng dụng này sẽ mở 1 cổng (mặc định là 80) và xử lý các tín hiệu đến từ cổng đó.
Các dịch vụ quan trọng trên mạng Internet
Dịch vụ FTP
Dịch vụ Telnet
Dịch vụ Mail
Dịch vụ Web
Dịch vụ World Wide Web (Web)
Trình duyệt Web (Web Browser)
Phục vụ Web (Web Server)
I. Khái niệm cơ bản
Web site, trang web:
Trang Web: trang thông tin có chứa các siêu văn bản
Trang chủ (Homepage): trang đầu tiên của trang Website
Website là tập hợp các trang web có liên quan với nhau. Mỗi một website có một địa chỉ (tên) riêng.
URL (Uniform Resource Location):
Là địa chỉ để định vị các nguồn tài nguyên trên Web.
Cấu trúc của một URL:
://[/Path][/Document]
Ví dụ: http://www.cdspnhatrang.edu.vn/index.php
I. Khái niệm cơ bản
Các dịch vụ Web Server hiện nay:
IIS (Internet Information services): Ứng dụng web mã nguồn đóng, cung cấp dịch vụ web trên máy chủ windows. Được tích hợp trong bộ cài đặt của Hệ điều hành Windows.
Apache: là một ứng dụng mã nguồn mở, cung cấp dịch vụ web cho máy chủ unix và linux. Hiện nay cũng đã có phiên bản trên windows.
I. Khái niệm cơ bản
Mô hình hoạt động của dịch vụ Web:
Internets
http://www.tuoitre.com.vn
Xử lý yêu cầu
Web Server
Kích tuần tự các bước: start settings control panel Add or Remove Programs Add/Remove Windows Component.
Một cửa sổ hiện ra, nếu hộp kiểm IIS chưa đánh dấu thì là chưa cài còn đánh dấu rồi thì đã cài rồi.
Nếu chưa cài thì đánh dấu vào IIS rồi kích nút lệnh Next để cài đặt. Lúc đó windows sẽ yêu cầu bỏ đĩa CD – ROM hệ điều hành windows vào để tiếp tục cài đặt
Cài đặt hệ thống web server IIS
Sau khi đã cài đặt hệ thống web server IIS, để cài đặt website ta thực hiện các bước:
start settings control panel Administrative Internet Service Manager.
- Hộp thoại Internet Information Services hiện ra.
Cài đặt hệ thống web server IIS
Kích chuột phải vào tên máy chủ gốc và chọn New website.
Sau đó thực hiện tuần tự theo các theo máy tính yêu cầu.
Cài đặt hệ thống web server
Cài đặt PHP, Apache, MYSQL
Để cài đặt PHP, các bạn có thể cài đặt từng gói riêng lẻ (PHP, Apache, Mysql). Tuy nhiên, tôi vẫn khuyến khích các bạn cài đặt dạng gói tích hợp. Sẽ tiện lợi cho việc sau này hơn rất nhiều.
Gói phần mềm mà tôi chọn là : Appserv - Win - 2.5.8 (Tên phần mềm là Appserv, dành cho phiên bản window, phiên bản 2.5.8).
Cài đặt PHP, Apache, MYSQL
Bước 1: Bạn cài đặt bình thường bằng cách nhấp vào file exe.
Bước 2: Phần mềm sẽ cho bạn chọn cần cài những module nào. Hãy giữ nguyên tất cả và nhấn next.
Cài đặt PHP, Apache, MYSQL
Bước 3: Trong giao diện dưới:
Server Name: bạn nhập vào: localhost
Email: Bạn nhập vào email của bạn:
Port: Mặc định là 80, tuy nhiên nếu máy bạn đã cài IIS thì có thể chỉnh thành 81 để chạy dịch vụ bên appserv.
Nhấn next để qua trang kế tiếp.
Cài đặt PHP, Apache, MYSQL
Bước 4: Trong giao diện bên dưới ta điền thông tin như sau:
Enter root password: Bạn gõ vào root
Re-enter root password: nhập lại 1 lần nữa root.
Nhấn Instal.
Cài đặt PHP, Apache, MYSQL
Nhấn next để hoàn tất việc cài đặt.
Cài đặt PHP, Apache, MYSQL
Sau khi cài đặt xong bạn gõ vào trình duyệt : http://localhost
Xuất hiện giao diện như bên dưới, tức là bạn đã cài đặt thành công appserv.
II. Trang Web tĩnh và Trang Web động.
Trang web tĩnh và trang web động.
Trang web tĩnh là các trang Web không cho phép bạn có thể tương tác với người dùng (chẳng hạn như là trao đổi hay thu thập các thông tin từ phía người dùng. Nó là các trang web có đuôi *.htm thông thường. Ngược lại, các trang Web động cho phép bạn nhận thông tin từ người dùng, xử lý thông tin đó, và có thể đáp trả lại các yêu cầu của họ.
II. Trang Web tĩnh và Trang Web động.
Lập trình Script
Các trang web nguyên thuỷ sử dụng ngôn ngữ định dạng chuẩn là HTML (HyperText Markup Language). HTML chuẩn chỉ bao gồm các cặp thẻ đánh dấu để định khuôn dạng của tài liệu. Tuỳ theo tên thẻ là gì mà trình duyệt sẽ tự động hiểu và làm các công việc do thẻ đó quy định.
II. Trang Web tĩnh và Trang Web động.
Lập trình Script
trên thực tế người ta không coi nó là một ngôn ngữ (vì nó không liên quan gì đến những từ khóa mà ta hay gặp trong lập trình như biến, câu lệnh rẽ nhánh, lặp…). Cũng chính vì nguyên nhân này, nó phải tự mở rộng bằng cách cho phép "nhúng" vào bản thân nó một số đoạn mã lệnh chương trình đặc biệt, người ta thường gọi chúng là các đoạn mã Script hay các đoạn mã nhúng . Ngôn ngữ sử dụng trong các đoạn mã lệnh đó gọi là các ngôn ngữ Script.
II. Trang Web tĩnh và Trang Web động.
Lập trình Script ở máy khách
Như tên gọi của nó, lập trình script ở máy khách là viết các đoạn script chạy trên máy khách. Các đoạn mã này được máy chủ gửi kèm trong tài liệu, đưa về máy khách và được thực hiện ở đây.
Trong tài liệu gửi về trình duyệt, các đoạn mã này thường được tìm thấy trong cặp thẻ .
II. Trang Web tĩnh và Trang Web động.
Lập trình Script ở máy khách
Có nhiều ngôn ngữ script phía máy khách. Nổi tiếng hơn cả là Javascript. Kế đến là VbScript và PerlScript.
Vì tài liệu này chủ yếu tập trung vào PHP - một ngôn ngữ script chạy trên máy chủ, nên chi tiết những ngôn ngữ này không được nhắc đến trong tài liệu. Riêng về JavaScript, các bạn có thể tìm thấy các tài liệu tiếng Việt qua trang tìm kiếm Vinaseek.com.
II. Trang Web tĩnh và Trang Web động.
Lập trình Script ở máy chủ
Trái ngược với lập trình Script ở máy khách (thực thi mã lệnh ở máy khách), lập trình script ở máy chủ cho phép thực thi các đoạn mã ngay ở trên máy chủ.
Chú ý rằng đối với mỗi loại ngôn ngữ server script sẽ có một chương trình xử lý riêng. Chẳng hạn các đoạn mã ASP thường được đặt trong các file *.asp, và chúng được xử lý bằng file ASP.dll.
Chi tiết về cách thức hoạt động của loại này, có thể tóm tắt như sau:
II. Trang Web tĩnh và Trang Web động.
Lập trình Script ở máy chủ
Bước 1: Client gửi yêu cầu đến máy chủ.
Bước 2: Web server kiểm tra xem yêu cầu đó cần loại tài liệu nào. Nếu đó là loại tài liệu có chứa các đoạn mã server script, nó sẽ triệu gọi chương trình xử lý tương ứng với loại tài liệu đó.
Bước 3: Chương trình xử lý sẽ thực thi các đoạn mã server script trong tài liệu đó, và trả kết quả (thường là dưới khuôn dạng HTML) về cho web server.
Bước 4: Web server trả kết quả tìm được cho Client và ngắt kết nối.
Thank You!
Phần 1
Tổng quan về Internet và web
I. Khái niệm cơ bản
Mạng máy tính:
Là 2 hay nhiều máy tính, thiết bị ngoại vi được kết nối với nhau thông qua các phương tiện truyền dẫn như cáp, sóng điện từ, tia hồng ngoại… giúp cho các thiết bị này có thể trao đổi dữ liệu với nhau một cách dễ dàng.
I. Khái niệm cơ bản
Máy chủ - Máy khách:
Máy chủ (Server ): là máy tính được cài đặt các phần mềm chuyên dụng làm chức năng cung cấp các dịch vụ cho các máy tính khác. Tùy theo dịch vụ mà các máy tính này cung cấp, người ta chia các loại server như sau: File server (cung cấp các dịch vụ về file và thư mục), Print server (cung cấp các dịch vụ về in ấn).
I. Khái niệm cơ bản
Máy chủ - Máy khách:
Máy khách (Client): là máy sử dụng các dịch vụ mà các máy server cung cấp.
Người dùng (User): là người sử dụng máy trạm (client) để truy xuất các tài nguyên mạng. Thông thường một user sẽ có một username (account) và một password. Hệ thống mạng sẽ dựa vào username và password để biết bạn là ai, có quyền vào mạng hay không và có quyền sử dụng những tài nguyên nào trên mạng.
Administrator: là nhà quản trị hệ thống mạng.
I. Khái niệm cơ bản
Giao thức mạng: Các máy tính trên mạng "nói chuyện" với nhau thông qua một ngôn ngữ đặc biệt gọi là các giao thức mạng. Có rất nhiều giao thức khác nhau, mỗi giao thức có 1 nhiệm vụ riêng. Ở đây tạm chia ra làm 2 nhóm giao thức:
Giao thức truyền dữ liệu, chuyên dùng để vận chuyển dữ liệu giữa 2 máy tính.
Giao thức xử lý dữ liệu, có nhiệm vụ xử lý dữ liệu nhận được từ giao thức truyền dữ liệu.
I. Khái niệm cơ bản
Chùm giao thức TCP/IP:
Giao thức TCP/IP là 1 giao thức được sử dụng để truyền dữ liệu giữa 2 máy tính. Theo giao thức này, mỗi máy tính sẽ có 1 địa chỉ xác định trên mạng gọi là địa chỉ IP. Địa chỉ IP là một cụm chữ số có dạng a.b.c.d (a,b,c,d là các số từ 0 đến 255). VD: 174.178.0.1.
I. Khái niệm cơ bản
Chùm giao thức TCP/IP:
Để phân chia các giao thức con trong chùm giao thức TCP/IP, người ta sử dụng một khái niệm khác gọi là Cổng giao thức. Đây là 1 con số nguyên từ 0 đến 32767.
Trong hệ giao thức TCP/IP, một máy khách sẽ truy cập thành công đến máy chủ nếu như nó có địa chỉ IP và cổng đang mở của dịch vụ trên máy chủ.
I. Khái niệm cơ bản
Chùm giao thức TCP/IP:
Chẳng hạn: Với 1 máy chủ quản lý web (web server), chúng ta cần phải có một ứng dụng web gọi là web server. Ứng dụng này sẽ mở 1 cổng (mặc định là 80) và xử lý các tín hiệu đến từ cổng đó.
Các dịch vụ quan trọng trên mạng Internet
Dịch vụ FTP
Dịch vụ Telnet
Dịch vụ Mail
Dịch vụ Web
Dịch vụ World Wide Web (Web)
Trình duyệt Web (Web Browser)
Phục vụ Web (Web Server)
I. Khái niệm cơ bản
Web site, trang web:
Trang Web: trang thông tin có chứa các siêu văn bản
Trang chủ (Homepage): trang đầu tiên của trang Website
Website là tập hợp các trang web có liên quan với nhau. Mỗi một website có một địa chỉ (tên) riêng.
URL (Uniform Resource Location):
Là địa chỉ để định vị các nguồn tài nguyên trên Web.
Cấu trúc của một URL:
Ví dụ: http://www.cdspnhatrang.edu.vn/index.php
I. Khái niệm cơ bản
Các dịch vụ Web Server hiện nay:
IIS (Internet Information services): Ứng dụng web mã nguồn đóng, cung cấp dịch vụ web trên máy chủ windows. Được tích hợp trong bộ cài đặt của Hệ điều hành Windows.
Apache: là một ứng dụng mã nguồn mở, cung cấp dịch vụ web cho máy chủ unix và linux. Hiện nay cũng đã có phiên bản trên windows.
I. Khái niệm cơ bản
Mô hình hoạt động của dịch vụ Web:
Internets
http://www.tuoitre.com.vn
Xử lý yêu cầu
Web Server
Kích tuần tự các bước: start settings control panel Add or Remove Programs Add/Remove Windows Component.
Một cửa sổ hiện ra, nếu hộp kiểm IIS chưa đánh dấu thì là chưa cài còn đánh dấu rồi thì đã cài rồi.
Nếu chưa cài thì đánh dấu vào IIS rồi kích nút lệnh Next để cài đặt. Lúc đó windows sẽ yêu cầu bỏ đĩa CD – ROM hệ điều hành windows vào để tiếp tục cài đặt
Cài đặt hệ thống web server IIS
Sau khi đã cài đặt hệ thống web server IIS, để cài đặt website ta thực hiện các bước:
start settings control panel Administrative Internet Service Manager.
- Hộp thoại Internet Information Services hiện ra.
Cài đặt hệ thống web server IIS
Kích chuột phải vào tên máy chủ gốc và chọn New website.
Sau đó thực hiện tuần tự theo các theo máy tính yêu cầu.
Cài đặt hệ thống web server
Cài đặt PHP, Apache, MYSQL
Để cài đặt PHP, các bạn có thể cài đặt từng gói riêng lẻ (PHP, Apache, Mysql). Tuy nhiên, tôi vẫn khuyến khích các bạn cài đặt dạng gói tích hợp. Sẽ tiện lợi cho việc sau này hơn rất nhiều.
Gói phần mềm mà tôi chọn là : Appserv - Win - 2.5.8 (Tên phần mềm là Appserv, dành cho phiên bản window, phiên bản 2.5.8).
Cài đặt PHP, Apache, MYSQL
Bước 1: Bạn cài đặt bình thường bằng cách nhấp vào file exe.
Bước 2: Phần mềm sẽ cho bạn chọn cần cài những module nào. Hãy giữ nguyên tất cả và nhấn next.
Cài đặt PHP, Apache, MYSQL
Bước 3: Trong giao diện dưới:
Server Name: bạn nhập vào: localhost
Email: Bạn nhập vào email của bạn:
Port: Mặc định là 80, tuy nhiên nếu máy bạn đã cài IIS thì có thể chỉnh thành 81 để chạy dịch vụ bên appserv.
Nhấn next để qua trang kế tiếp.
Cài đặt PHP, Apache, MYSQL
Bước 4: Trong giao diện bên dưới ta điền thông tin như sau:
Enter root password: Bạn gõ vào root
Re-enter root password: nhập lại 1 lần nữa root.
Nhấn Instal.
Cài đặt PHP, Apache, MYSQL
Nhấn next để hoàn tất việc cài đặt.
Cài đặt PHP, Apache, MYSQL
Sau khi cài đặt xong bạn gõ vào trình duyệt : http://localhost
Xuất hiện giao diện như bên dưới, tức là bạn đã cài đặt thành công appserv.
II. Trang Web tĩnh và Trang Web động.
Trang web tĩnh và trang web động.
Trang web tĩnh là các trang Web không cho phép bạn có thể tương tác với người dùng (chẳng hạn như là trao đổi hay thu thập các thông tin từ phía người dùng. Nó là các trang web có đuôi *.htm thông thường. Ngược lại, các trang Web động cho phép bạn nhận thông tin từ người dùng, xử lý thông tin đó, và có thể đáp trả lại các yêu cầu của họ.
II. Trang Web tĩnh và Trang Web động.
Lập trình Script
Các trang web nguyên thuỷ sử dụng ngôn ngữ định dạng chuẩn là HTML (HyperText Markup Language). HTML chuẩn chỉ bao gồm các cặp thẻ đánh dấu để định khuôn dạng của tài liệu. Tuỳ theo tên thẻ là gì mà trình duyệt sẽ tự động hiểu và làm các công việc do thẻ đó quy định.
II. Trang Web tĩnh và Trang Web động.
Lập trình Script
trên thực tế người ta không coi nó là một ngôn ngữ (vì nó không liên quan gì đến những từ khóa mà ta hay gặp trong lập trình như biến, câu lệnh rẽ nhánh, lặp…). Cũng chính vì nguyên nhân này, nó phải tự mở rộng bằng cách cho phép "nhúng" vào bản thân nó một số đoạn mã lệnh chương trình đặc biệt, người ta thường gọi chúng là các đoạn mã Script hay các đoạn mã nhúng . Ngôn ngữ sử dụng trong các đoạn mã lệnh đó gọi là các ngôn ngữ Script.
II. Trang Web tĩnh và Trang Web động.
Lập trình Script ở máy khách
Như tên gọi của nó, lập trình script ở máy khách là viết các đoạn script chạy trên máy khách. Các đoạn mã này được máy chủ gửi kèm trong tài liệu, đưa về máy khách và được thực hiện ở đây.
Trong tài liệu gửi về trình duyệt, các đoạn mã này thường được tìm thấy trong cặp thẻ .
II. Trang Web tĩnh và Trang Web động.
Lập trình Script ở máy khách
Có nhiều ngôn ngữ script phía máy khách. Nổi tiếng hơn cả là Javascript. Kế đến là VbScript và PerlScript.
Vì tài liệu này chủ yếu tập trung vào PHP - một ngôn ngữ script chạy trên máy chủ, nên chi tiết những ngôn ngữ này không được nhắc đến trong tài liệu. Riêng về JavaScript, các bạn có thể tìm thấy các tài liệu tiếng Việt qua trang tìm kiếm Vinaseek.com.
II. Trang Web tĩnh và Trang Web động.
Lập trình Script ở máy chủ
Trái ngược với lập trình Script ở máy khách (thực thi mã lệnh ở máy khách), lập trình script ở máy chủ cho phép thực thi các đoạn mã ngay ở trên máy chủ.
Chú ý rằng đối với mỗi loại ngôn ngữ server script sẽ có một chương trình xử lý riêng. Chẳng hạn các đoạn mã ASP thường được đặt trong các file *.asp, và chúng được xử lý bằng file ASP.dll.
Chi tiết về cách thức hoạt động của loại này, có thể tóm tắt như sau:
II. Trang Web tĩnh và Trang Web động.
Lập trình Script ở máy chủ
Bước 1: Client gửi yêu cầu đến máy chủ.
Bước 2: Web server kiểm tra xem yêu cầu đó cần loại tài liệu nào. Nếu đó là loại tài liệu có chứa các đoạn mã server script, nó sẽ triệu gọi chương trình xử lý tương ứng với loại tài liệu đó.
Bước 3: Chương trình xử lý sẽ thực thi các đoạn mã server script trong tài liệu đó, và trả kết quả (thường là dưới khuôn dạng HTML) về cho web server.
Bước 4: Web server trả kết quả tìm được cho Client và ngắt kết nối.
Thank You!
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất