Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lý Sỹ Ngọc Lầu - 0979909977)

Điều tra ý kiến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chương 3 - CSS

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Lý Sỹ Ngọc Lầu
    Người gửi: Lý Sỹ Ngọc Lầu
    Ngày gửi: 11h:01' 07-04-2012
    Dung lượng: 9.0 MB
    Số lượt tải: 46
    Số lượt thích: 0 người
    Cascading Style Sheet
    GV: Lý Sỹ Ngọc Lầu
    1
    CSS
    Trang trí nội thất
    Trang điểm
    CSS
    2
    CSS
    CSS là mẫu định dạng phân tầng
    CSS là một chuẩn để định dạng các tài liệu HTML, XHTML và XML.
    CSS mở rộng ngôn ngữ HTML truyền thống với hơn 70 thuộc tính về kiểu dáng có thể áp dụng cho các thẻ HTML.
    Giúp các nhà thiết kế web có thêm lựa chọn về màu sắc, khoảng cách, vị trí, biên, lề…
    3
    CSS
    CSS phá bỏ rào cản HTML bằng cách cho phép có nhiều đặc tả thuộc tính chuẩn để phục vụ cho việc dàn trang và định dạng.
    Thuộc tính CSS được bổ sung vào HTML và không phá vỡ cấu trúc của HTML sẵn có.
    CSS làm tăng sự nhất quán về định dạng và hiệu năng tải trang web.
    Tập tin CSS chỉ được tải ở lần đầu tiên khi truy cập trang web
    4
    CSS
    Ba cách áp dụng CSS trong tài liệu
    Inline style
    Sử dụng thuộc tính style của thẻ để định dạng
    Internal style sheet
    Định nghĩa style bên trong của tài liệu
    External style sheet
    Liên kết đến một tập tin *.css chứa toàn bộ style sử dụng trong tài liệu
    5
    CSS
    Inline style: là cách dùng style ngay trong câu lệnh, bổ sung thêm thuộc tính style vào sau một phần tử HTML
    Áp dụng CSS vào trang HTML
    6

    Nội dung

    Màu xanh nước biển.
    Một inline style áp dụng cho bất cứ thẻ nào và chỉ có tác dụng trên chính thẻ đó!
    Dùng inline style làm cho tài liệu rõ ràng hơn, nhưng cũng có thể dẫn đến việc viết mã quá nhiều và thiếu sự nhất quán trên toàn site!
    Làm cho mã nguồn bị dư thừa, khó bảo trì!
    7
    Áp dụng CSS vào trang HTML
    Internal style sheet:
    Áp dụng thống nhất cho toàn trang web
    Định nghĩa riêng một khối, phân biệt bởi thẻ



    đoạn văn bản có viền màu bạc - CHữ THường đậM



    9
    Áp dụng CSS vào trang HTML
    External style sheet
    Áp dụng cho toàn site
    Tạo một tập tin có phần mở rộng là *.css bên ngoài HTML, sử dụng thẻ trong phần để liên kết tập tin này trong HTML.

    Các style rule chứa riêng biệt trong file *.css và hoạt động tương tự như internal style sheet.
    10
    Áp dụng CSS vào trang HTML
    Áp dụng CSS vào trang HTML
    External CSS File
    Chỉ cần thay đổi nội dung file CSS, toàn bộ các trang web sẽ được cập nhật
    Website
    11
    Gồm 3 thành phần



    Cú pháp
    Bộ chọn (Selector)
    Thuộc tính (Property)
    Giá trị (Value)
    Dấu chấm phẩy dùng để phân cách thuộc tính
    12
    Cú pháp CSS
    Selector thường là tên thẻ HTML
    Mỗi thuộc tính cần có giá trị
    Một thuộc tính và giá trị phân cách dấu ":"
    Hai cặp thuộc tính – giá trị phân cách nhau bởi dấu ";"
    Toàn bộ các cặp thuộc tính – giá trị của thẻ HTML được đặt trong cặp dấu ngoặc nhọn.
    13
    Cú pháp CSS
    VD
    p
    {
    text-align: center;
    color:black;
    font-family: "sans serif"
    }
    14
    Cú pháp CSS
    CSS cung cấp cú pháp cho phép gom nhóm nhiều bộ chọn cùng lúc
    Giúp thiết lập các giá trị cho các thuộc tính chung giống nhau của nhiều bộ chọn khác nhau cùng lúc
    Giúp giảm kích thước tập tin CSS, giảm thời gian tải web
    H1, h2, h3, h4, h5, h6
    {
    color: green
    }
    15
    Gom nhóm các bộ chọn
    Các selector trong HTML
    HTML selector
    Class selector
    Identity selector
    Descendant selector
    Child selector
    Attribute selector
    Pseudo class selector
    16
    Selector
    Bộ chọn đơn giản nhất, dùng các thẻ HTML
    VD: định dạng tất cả các siêu liên kết trong toàn bộ trang web không có đường gạch chân
    a
    {
    /*Bỏ gạch chân cho các hyperlink*/
    text-decoration: none;
    }
    17
    HTML Selector
    Việc tạo các lớp, cho phép định nghĩa nhiều kiểu thể hiện khác nhau cho cùng một thẻ HTML và áp dụng các lớp này vào các vị trí cần thiết trên trang web.
    Có 2 cách định nghĩa bộ chọn lớp
    Định nghĩa bộ chọn lớp cho thẻ cụ thể
    Định nghĩa bộ chọn lớp không xác định thẻ cụ thể
    Áp dụng một lớp cho nhiều thẻ khác nhau.
    18
    Class Selector
    Bộ chọn lớp cho thẻ cụ thể
    VD: trên trang web có 3 loại văn bản
    Đoạn canh lề trái
    Đoạn canh lề giữa
    Đoạn canh lề phải
    Khi đó có thể định nghĩa 3 lớp riêng biệt cho thẻ p
    p.trai {text-align: left}
    p.right {text-align: right}
    p.giua {text-align: center}
    19
    Class Selector
    Áp dụng vào trang HTML


    Áp dụng không hợp lệ

    đoạn văn bản canh lề trái


    đoạn văn bản canh lề giữa


    đoạn văn bản canh lề phải


    đoạn văn bản canh lề trái


    áp dụng sai thẻ
    20
    Class Selector
    Bộ chọn lớp không xác định thẻ
    Cho phép tạo lớp có thể gắn vào nhiều thẻ (các thẻ phải chấp nhận thuộc tính này) bằng cách bỏ tên thẻ ở đầu và giữ lại dấu "."
    VD định nghĩa lớp canh giữa
    .giua {text-align: "center"}

    đoạn này canh lề giữa


    nội dung cột canh giữa
    21
    Class Selector
    Sử dụng nhiều lớp
    Một thẻ có thể gán nhiều lớp bằng cách chỉ ra các lớp, phân cách nhau bằng khoảng trắng
    VD:
    .warning {color: red}
    .highlight {background-color: yellow}

    Danger


    An important point


    22
    Class Selector
    Định danh ID cho phép chia thẻ thành nhiều loại khác nhau
    Một bộ chọn lớp có thể áp dụng nhiều lần ở các vị trí khác nhau
    Định danh chỉ có thể áp dụng duy nhất cho 1 thẻ và tên của định danh phải là duy nhất trên trang web
    Cú pháp ID selector
    [Tên thẻ]# { property: value ; …}
    23
    ID Selector
    VD: đoạn mã sau có thể áp dụng cho thẻ

    có id là para1
    p#para1
    {
    text-align: center;
    color: red
    }

    đoạn văn bản


    24
    ID Selector
    VD: đoạn mã sau đây có thể hiệu lực cho thẻ đầu tiên có id là "xyz".

    Khi sử dụng
    #xyz {color: red}

    đoạn văn bản có hiệu lực


    đoạn văn bản không có hiệu lực
    25
    ID Selector
    Dùng để chọn một thành phần/thẻ nằm bên trong thành phần/thẻ khác
    VD: chỉ áp dụng style cho thẻ p nằm trong thẻ

    26
    Descendant Selector
    Dùng để chọn thành phần/ thẻ con của một thành phần/thẻ khác
    Cú pháp: thẻ > thẻ > thẻ …
    Ví dụ 1: chọn các thẻ p là con thẻ div
    div > p { color: red }
    Ví dụ 2: chọn các thẻ b là con thẻ p và thẻ p là con div
    div > p > b { color:red }
    27
    Child Selector
    Cho phép chọn các phần tử/thẻ dựa vào thuộc tính của các phần tử thẻ
    28
    Attribute Selector
    VD 1: chọn thẻ p có chứa thuộc tính title



    VD2: chọn thẻ có định nghĩa thuộc tính title là “xyz”
    29
    Attribute Selector
    VD3: chọn thẻ h3 nếu trong danh sách các giá trị thuộc tính class có chứa giá trị class2


    VD4: chọn thẻ a có giá trị thuộc tính href kết thúc là ".html“

    VD5: chọn thẻ p có thuộc tính foo có dạng “bar-?”
    30
    Attribute Selector
    Cho phép định dạng các phần tử không nằm trong document tree.
    Định dạng trạng thái liên kết, định dạng cho ký tự đầu tiên trong văn bản
    Khái niệm lớp giả, hay phần tử giả cho phép định dạng các phần tử thẻ dựa trên thông tin chứa bên ngoài document tree.
    31
    Pseudo Class Selector
    Pseudo class: dùng để thêm vào các hiệu ứng đặc biệt cho các bộ chọn.
    Cho phép bộ chọn chọn các phần tử mà không quan tâm đến tên, thuộc tính hay nội dung
    Cú pháp
    32
    Pseudo Class Selector
    :first-child: lớp ảo cho phép chọn phần tử đầu tiên của một phần tử khác
    VD: chọn phần tử p đầu tiên nằm trong phần tử div, quy định khoản thụt đầu dòng và in đậm cho phần tử p này
    33
    Pseudo Class Selector – first-child
    34
    Pseudo Class Selector – first-child
    Anchor pseudo class: lớp ảo định nghĩa style cho các trạng thái link
    Có 4 trạng thái link
    link: link chưa được mở (unvisited link)
    visited: link đã được mở (visited link)
    hover: link đang rê chuột bên trên (mouse over link)
    active: link đã được chọn (selected link)
    35
    Pseudo Class Selector – Anchor
    36
    Pseudo Class Selector – Anchor
    Kết hợp css class và pseudo class
    37
    Pseudo Class Selector – Anchor
    :focus pseudo class: lớp ảo định nghĩa style của phần tử khi phần tử đang focus
    Link sẽ chuyển sang màu xanh lá cây khi focus
    38
    Pseudo Class Selector – focus
    :lang pseudo class: cho phép định nghĩa style ngôn ngữ khác nhau trong tài liệu
    39
    Pseudo Class Selector – lang
    Bổ sung một số hiệu ứng đặc biệt cho bộ chọn. Cho phép chọn và định dạng cho các phần văn bản đặc biệt trong tài liệu
    Cú pháp
    Cú pháp của pseudo-element

    Kết hợp CSS class với pseudo element
    40
    Pseudo Element
    :first-letter pseudo element: phần tử mô tả cho ký tự đầu tiên của paragraph.
    41
    Pseudo Element – first-letter
    Các thuộc tính của first-letter
    42
    Pseudo Element – first-letter
    Quy định định style cho dòng đầu tiên
    43
    Pseudo Element – first-line
    Các thuộc tính của first-line
    44
    Pseudo Element – first-line
    Chèn nội dung phía trước nội dung của một thành phần
    45
    Pseudo Element – before
    Chèn nội dung phía sau nội dung của một thành phần
    46
    Pseudo Element – after
    47
    Đơn vị đo lường CSS
    Đơn vị màu sắc
    48
    Đơn vị đo lường CSS
    Tài liệu HTML được biểu diễn theo cấu trúc cây (document tree)
    Các phần tử con sẽ kế thừa một số thuộc tính từ phần tử cha. Hay có thể nói phần tử cha truyền một số thuộc tính xuống phần tử con.
    Một số thuộc tính kế thừa như
    Màu sắc
    Font
    Canh lề
    Kế thừa thuộc tính
    49
    Kế thừa thuộc tính
    50
    Các style có thể kế thừa từ phần tử cha
    Kế thừa thuộc tính
    51
    Không kế thừa border & padding
    Ghi đè (over-ride) thuộc tính của phần tử cha (over-rule)
    Kế thừa thuộc tính
    52
    Thuộc tính định dạng font chữ, văn bản (font, text)
    Thuộc tính định dạng nền (background)
    Mô hình hộp (box model)
    Các thuộc tính định margin, padding, border
    Thuộc tính định dạng cách hiển thị (display)
    Thuộc tính xác định vị trí (position)
    Các nhóm thuộc tính trong CSS
    53
    Các loại font chữ
    Font chữ có chân và font chữ không chân



    Font chữ tỷ lệ hay font chữ đều
    Font chữ
    54
    Font chữ dạng viết tay



    Font chữ trang trí
    55
    Thông tin định dạng font chữ
    56
    Thông tin định dạng font chữ
    57
    Thông tin định dạng font chữ
    58
    Thông tin định dạng font chữ
    59
    Thông tin định dạng văn bản
    60
    Thông tin định dạng văn bản
    61
    Thông tin định dạng văn bản
    62
    Thông tin định dạng nền
    63
    Thông tin định dạng nền
    64
    Thông tin định dạng nền
    65
    Thông tin định dạng nền
    66
    Demo
    Thông tin định dạng nền
    67
    Tài liệu (X)HTML, XML gồm các phần tử chứa trong phần tử khác theo document tree
    Mỗi phần tử được xem như box, chứa các thành phần nội dung, border, margin, padding…
    Tài liệu HTML chính là tập các box lồng nhau, mỗi box có thể chứa các box con khác và có box lớn ngoài cùng.
    Mô hình hộp (box model)
    68
    Mô hình hộp (box model)
    69
    Mô hình hộp (box model)
    70
    Các thông tin định dạng lề
    71
    Các thông tin định dạng lề
    72
    Thông tin định dạng vùng đệm
    73
    Khi khai báo rút gọn giá trị margin, padding thì các giá trị tính theo chiều kim đồng hồ tính từ top
    Thông tin định dạng lề + vùng đệm
    74
    Thông tin định dạng biên
    75
    Thông tin định dạng biên
    76
    Thông tin định dạng biên
    77
    Thông tin định dạng biên
    78
    Thông tin định dạng biên
    79
    Thông tin định dạng biên
    80
    Demo
    Thông tin định dạng biên
    81
    Kết quả
    Thông tin định dạng biên
    82
    Giá trị thuộc tính Display
    Định dạng cách hiển thị
    83
    Định dạng cách hiển thị
    84
    Định dạng cách hiển thị
    85
    Sử dụng block-level
    Định dạng cách hiển thị
    86
    Sử dụng inline
    Định dạng cách hiển thị
    87
    Sử dụng none để ẩn thành phần
    Định dạng cách hiển thị
    88
    Sử dụng inline-block
    Định dạng cách hiển thị
    89
    Sử dụng list-item
    Định dạng cách hiển thị
    90
    Thông tin xác định vị trí
    91
    Giá trị thuộc tính postion
    Thông tin xác định vị trí
    92
    Thiết lập vị trí thành phần theo vị trí tương đối
    Thông tin xác định vị trí
    93
    Thiết lập vị trí thành phần theo vị trí tuyệt đối
    Thông tin xác định vị trí
    94
    Giá trị thuộc tính clip
    Thông tin xác định vị trí
    95
    Giá trị thuộc tính overflow
    Thông tin xác định vị trí
    96
    Thông tin xác định vị trí
    97
    Sử dụng overflow để bật thanh cuộn khi nội dung vượt quá kích thước thành phần
    Thông tin xác định vị trí
    98
    Giá trị thuộc tính vertical-align
    Thông tin xác định vị trí
    99
    Giá trị thuộc tính vertical-align
    Thông tin xác định vị trí
    100
    Sử dụng vertical-align
    Thông tin xác định vị trí
    101
    Giá trị thuộc tính z-order
    Thông tin xác định vị trí
    102
    Canh theo chiều ngang
    Văn bản dùng text-align
    Thành phần không phải văn bản dùng margin
    Canh giữa với CSS
    103
    Margin-left: auto và margin-right:auto
    Thành phần sẽ được canh giữa các cạnh trong khối chứa
    Canh giữa một layout
    Canh giữa với CSS
    104
    .layout_container
    {
    margin: 0 auto;
    width : 960px;
    background-color: cyan
    }
    Canh giữa một image
    Canh giữa với CSS
    105
    img.center
    {
    margin: 0 auto;
    display: block;
    }
    Canh giữa theo chiều dọc
    sử dụng phương pháp tọa độ absolute
    để dùng kỹ thuật này phải biết chính xác kích thước của thành phần cần canh chỉnh.
    Canh giữa với CSS
    106
    W
    H
    position: absolute
    top: 50% /* top là vị trí giữa của chiều cao*/
    margin: -h/2 0 0 0
    Canh giữa với CSS
    107
    top-margin: -h/2
    top:50%
    h
    Canh giữa theo ngang, dọc.
    Canh giữa với CSS
    108
    Canh giữa ngang dọc
    Canh giữa với CSS
    109
    top-margin: -h/2
    top:50%
    h
    left-margin: -w/2
     
    Gửi ý kiến